QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2021


QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu triển khai
thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 giai đoạn 2021-2025,
định hướng đến năm 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán
bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 của Quốc hội năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về Điều
chỉnh lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới theo
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày
27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách
giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 732/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục đáp ứng yêu
cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng
đến năm 2025"; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về
việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ về việc quy
định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của GV mầm non, tiểu học,
THCS;
2
Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính
hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và
định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 04/12/2020 của Tỉnh ủy
Bắc Giang về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX,
nhiệm kỳ 2020 - 2025;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 28/TTr-SGDĐT
ngày 16/6/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Phát triển đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu triển khai thực
hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 giai đoạn 2021-2025, định hướng
đến năm 2030.
Điều 2. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ GDĐT (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH, TKCT;
- Cổng thông tin điện tử;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn



3

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐỀ ÁN
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo
dục phổ thông 2018 giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 ban hành kèm theo Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã bổ
sung một số môn học bắt buộc và một số môn học tự chọn mới trong chương trình
như Ngoại ngữ, Tin học, Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học nhằm phát triển phẩm
chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh
phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học
tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề
nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở
thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo,
đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ
đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0. Từ đó, đặt ra yêu
cầu đối với đội ngũ CBQL và giáo viên (GV) phải đảm bảo để thực hiện được mục
tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông mới, tuy nhiên với sự thay đổi nội dung
chương trình các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông mới, phần nào đã
xảy ra tính bất hợp lý trong cơ cấu về môn học của đội ngũ GV hiện nay.
Một trong những nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương 8 Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện GDĐT (Nghị quyết số 29-NQ/TW) là phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL
giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐT, nội dung Nghị quyết nhấn mạnh: “Xây
dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội
nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ
đào tạo.…”.
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 có hiệu lực từ ngày
01/7/2020 (Luật Giáo dục 2019) quy định: trình độ cao đẳng sư phạm đối với GV
mầm non, trình độ cử nhân đối với GV tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học
phổ thông (THPT). Do vậy, đào tạo đạt chuẩn và nâng chuẩn về trình độ đối với
GV các cấp học có ý nghĩa rất lớn đến nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
4
cho đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, góp phần thực hiện thắng lợi về đổi mới
căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo; thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo
dục phổ thông mới theo lộ trình đến năm 2025.
Hiện tại, ngành GDĐT Bắc Giang có 06 tiến sỹ, 05 nghiên cứu sinh, 912 thạc
sỹ. Tỷ lệ CBQL, GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn các bậc học: Mầm non có
94,24% CBQL, GV đạt trình độ từ cao đẳng trở lên; Tiểu học có 60,61% CBQL,
GV đạt trình độ từ đại học trở lên; Trung học cơ sở có 83,63% CBQL, GV đạt trình
độ đại học trở lên; Trung học phổ thông có 100% CBQL, GV đạt trình độ đại học
trở lên.
Từ thực tế trên, việc xây dựng Đề án “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương
trình giáo dục phổ thông 2018 tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2025, định
hướng đến năm 2030” là cần thiết để thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục tỉnh nhà theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá,
dân chủ hoá và hội nhập quốc tế.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22/11/2019;
Luật Giáo dục 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công
chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 của Quốc hội năm 2019;
Nghị quyết số 29-NQ/TW; Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2016 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 29-NQ/TW; Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về ban hành kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Quyết định số
628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực
hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục
và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn
diện GDĐT (Nghị quyết số 88/2014/QH13); Nghị quyết số 51/2017/QH14 của
Quốc hội về Điều chỉnh lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông mới theo Nghị quyết số 88/2014/QH13; Quyết định số 404/QĐ-TTg
ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 732/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục
đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 -
2020, định hướng đến năm 2025"; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ
5
tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày
21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày
30/6/2020 của Chính phủ về việc quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn
được đào tạo của GV mầm non, tiểu học, THCS; Kế hoạch số 681/KH – BGDĐT
ngày 28/8/2020 của Bộ GDĐT về thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào
tạo của GV mầm non, tiểu học, THCS; Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí
sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm;
Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức;
Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03/7/2020 của Chính phủ, về giải pháp đối
với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế;
Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn
lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức;
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT ban hành
Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày
12/7/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và
định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT ban hành
Điều lệ Trường Tiểu học; Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của
Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học;
Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ GDĐT quy định
việc sử dụng GV, CBQL giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học,
THCS chưa đáp ứng được trình độ chuẩn đào tạo;
Quyết định số 782/QĐ-UBND ngày 07/5/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang
phê duyệt Đề án phát triển trường THCS trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2015-2025;
Kế hoạch số 386/KH-UBND ngày 25/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Giang
Nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025);
Quyết định số 550/QĐ-UBND ngày 06/9/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang ban
hành Đề án đẩy mạnh dạy Tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong trường phổ
thông giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025;
6
Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 04/12/2020 của Tỉnh ủy Bắc
Giang về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX,
nhiệm kỳ 2020 - 2025;
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 18/5/2021 của UBND tỉnh Bắc
Giang ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức,
viên chức, lao động hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
III. CĂN CỨ THỰC TIỄN
1. Quy mô trường, lớp, học sinh và đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục
1.1. Quy mô trường, lớp, học sinh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm
2030
1.1.1. Năm học 2020-2021
Tính đến thời điểm tháng 5/2021, ngành GDĐT Bắc Giang có 490 trường
phổ thông công lập1 với tổng cộng 9.840 lớp và 334.118 học sinh, cụ thể:
- Cấp tiểu học có 220 trường với tổng cộng 5.691 lớp và 178.917 học sinh
(trung bình 31,5 học sinh/lớp).
- Cấp THCS có 233 trường với tổng cộng 3.026 lớp và 109.030 học sinh
(trung bình 36 học sinh/lớp).
- Cấp THPT có 37 trường với tổng cộng 1.123 lớp và 46.171 học sinh (trung
bình 41,1 học sinh/lớp).
1.1.2. Dự báo đến năm học 2024-2025
- Cấp tiểu học có 220 trường với tổng cộng 6.109 lớp và 185.510 học sinh
(trung bình 30,4 học sinh/lớp).
- Cấp THCS có 233 trường với tổng cộng 3.723 lớp và 140.822 học sinh
(trung bình 37,8 học sinh/lớp).
- Cấp THPT có 37 trường với tổng cộng 1.154 lớp và 46.321 học sinh (trung
bình 40,1 học sinh/lớp).
1.1.3. Dự báo đến năm học 2029-2030
- Cấp tiểu học có 220 trường với tổng cộng 6.134 lớp và 184.967 học sinh
(trung bình 30,2 học sinh/lớp).
- Cấp THCS có 233 trường với tổng cộng 3.870 lớp và 148.391 học sinh
(trung bình 38,4 học sinh/lớp).
- Cấp THPT có 37 trường với tổng cộng 1.197 lớp và 48.066 học sinh (trung
bình 40,2 học sinh/lớp).
1.2. Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2021-2025, định hướng
đến năm 2030
1.2.1. Năm học 2020-2021
Tính đến thời điểm tháng 5/2021, ngành GDĐT tỉnh Bắc Giang có 17.879
CBQL, GV 2 cấp tiểu học, THCS, THPT cụ thể như sau:
1 Bao gồm 220 trường Tiểu học, 219 trường THCS, 14 trường TH&THCS, 35 trường THPT, 02 trường PT
DTNT huyện có cấp THPT.
7
a. Cấp tiểu học có 612 CBQL, 7.772 GV (đạt tỉ lệ 1,37 GV/lớp) và 210 tổng
phụ trách đội.
+ Về trình độ đào tạo: GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên3 đạt 59,12%
(4.595 GV), chưa đạt chuẩn 40,88% (3.177 GV; trong đó 1.876 GV đang học đại
học và GV không thuộc đối tượng phải thực hiện nâng chuẩn4, 1.301 GV phải thực
hiện đào tạo nâng chuẩn);
+ Về độ tuổi: 5.223 GV (67,2%) có tuổi đời không quá 45 tuổi; 2549 GV có
tuổi đời trên 45 tuổi (32,8%);
+ Về số GV nghỉ hưu: Có 1.382 GV nghỉ hưu từ năm 2022 đến 2030 (trung
bình 153,5 GV/năm).
b. Cấp THCS có 485 CBQL, 5.943 GV (đạt tỉ lệ 1,96 GV/lớp) và 209 tổng
phụ trách đội.
+ Về trình độ đào tạo: GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên đạt 82,38%
(4.896 GV), chưa đạt chuẩn 17,62% (1.047 GV; trong đó 687 GV đang học đại học
và GV không thuộc đối tượng phải thực hiện nâng chuẩn, 360 GV phải thực hiện
đào tạo nâng chuẩn);
+ Về độ tuổi: 5.233 GV (88,05%) có tuổi đời không quá 45 tuổi; 710 GV có
tuổi đời trên 45 tuổi (11,95%);
+ Về số GV nghỉ hưu: Có 363 GV nghỉ hưu từ năm 2022 đến 2030 (trung
bình 40,3 GV/năm).
c. Cấp THPT có 108 CBQL, 2.540 GV (đạt tỉ lệ 2,25 GV/lớp).
+ Về trình độ đào tạo: 100% GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên trong
đó trên chuẩn 18,86% (479 GV);
+ Về độ tuổi: 2.335 GV (91,93%) có tuổi đời không quá 45 tuổi; 205 GV có
tuổi đời trên 45 tuổi (8,07%);
+ Về số GV nghỉ hưu: Có 66 GV nghỉ hưu từ năm 2022 đến 2030 (trung bình
7,3 GV/năm).
1.2.2. Dự báo đến năm học 2024-2025
- Cấp tiểu học cần có 9.188 GV (đạt tỉ lệ 1,5 GV/lớp).
- Cấp THCS cần có 7.074 GV (đạt tỉ lệ 1,9 GV/lớp).
- Cấp THPT cần có 2.597 GV (đạt tỉ lệ 2,25 GV/lớp).
1.2.3. Dự báo đến năm học 2029-2030
- Cấp tiểu học cần có 9.226 GV (đạt tỉ lệ 1,5 GV/lớp).
- Cấp THCS cần có 7.353 GV (đạt tỉ lệ 1,9 GV/lớp).
- Cấp THPT cần có 2.693GV (đạt tỉ lệ 2,25 GV/lớp).
(Chi tiết tại các Phụ lục 1,2, 3, 4, 5, 6)
2. Đánh giá chung
2 Trong đó 1.205 cán bộ quản lý và 16.255 giáo viên, 419 tổng phụ trách đội.
3 Theo quy định tại khoản 1, Điểu 72 Luật Giáo dục năm 2019.
4 Theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ
chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
8
2.1. Thuận lợi
2.1.1. Về quy mô trường, lớp, học sinh
Hệ thống mạng lưới cơ sở giáo dục của tỉnh ngày càng được củng cố, phát
triển hợp lý đáp ứng được nhu cầu học tập của con em nhân dân các dân tộc trong
tỉnh. Sở GDĐT tăng cường tham mưu sắp xếp, quy hoạch lại hệ thống trường lớp
đúng theo các văn bản hướng dẫn của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; đầu tư cơ sở vật chất
(CSVC), trường/lớp học, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo nhu
cầu lớp học.
Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục được cấp ủy, chính quyền các cấp
quan tâm, các ngành tích cực ủng hộ, đầu tư. CSVC, trang thiết bị được tăng cường
theo hướng đồng bộ, hiện đại và từng bước chuẩn hóa. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn
quốc gia, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt cao so với khu vực và cả nước.
Từ năm 2021 đến 2030, quy mô trường, lớp, học sinh phát triển ổn định. So với
năm học 2020-2021, cấp tiểu học tăng 447 lớp (đạt đỉnh vào năm học 2023-2024); cấp
THCS tăng 1.019 lớp (đạt đỉnh vào năm học 2026-2027); cấp THPT tăng 74 lớp (đạt
đỉnh vào năm học 2029-2030).
2.1.2. Về đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục
Trong những năm qua, đội ngũ nhà giáo và CBQL được tỉnh đặc biệt quan
tâm, tăng cường về cả số lượng và chất lượng, cơ bản đảm bảo tỷ lệ theo quy định
ở các cấp học (tiểu học 1,37 GV/lớp, THCS 1,96 GV/lớp, THPT 2,25 GV/lớp). Đội
ngũ CBQL, GV đã được trẻ hóa5, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, được nhân
dân, học sinh quý trọng.
Đội ngũ CBQL được tăng cường, cơ bản đảm bảo tỷ lệ theo quy định ở các
bậc học. Đến nay, 94,3% CBQL các trường phổ thông có trình độ đào tạo (theo quy
định của Luật Giáo dục 2019) đạt chuẩn và trên chuẩn; 100% CBQL các cấp học
được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn viên chức lãnh đạo quản lý.
Đội ngũ GV đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ; có ý thức
trách nhiệm, quan tâm và say mê trong công tác chuyên môn, có ý thức vươn lên,
tự giác học tập nâng cao trình độ, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. Việc bố
trí, sắp xếp đội ngũ CBQL, GV cơ bản đảm bảo theo quy định và phù hợp với thực
tế từng địa phương.
2.2. Khó khăn, bất cập
2.2.1. Về quy mô trường, lớp, học sinh
CSVC, trang thiết bị giáo dục tuy được đầu tư, song còn bất cập so với yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay; nhiều trường thiếu diện tích đất, tỷ lệ phòng học/lớp
thấp; thiết bị dạy học ở một số đơn vị còn chưa đồng bộ, thiếu so với yêu cầu. Các
công trình vệ sinh một số cơ sở giáo dục còn chưa đảm bảo, xuống cấp; ngân sách
đầu tư xây dựng CSVC, thiết bị trường học còn có hạn.
5 Giáo viên có tuổi nghề từ 10 đến 15 năm chiếm 45,1% tổng số giáo viên.
9
Ở một số khu vực, địa phương, đơn vị số học sinh/lớp còn đông, vượt quá
quy định. Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với cấp tiểu học chưa thực hiện
được với 100% số học sinh.
Việc giải thể, sáp nhập các trường để thực hiện chủ trương mỗi cấp học chỉ
có 01 trường/01 đơn vị hành chính cấp xã, phường gây khó khăn cho công tác quản
lý và ảnh hưởng không tốt đến chất lượng giáo dục của các nhà trường cũng như tỉ
lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn sau khi sáp nhập.
2.2.2. Về đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục
Tỷ lệ GV tiểu học ở một số huyện còn thấp (1,35 GV/lớp). Cơ cấu GV chưa
hoàn toàn hợp lý, còn tình trạng thừa, thiếu GV cục bộ ở một số trường trên cùng địa
bàn. Việc bố trí đội ngũ, phân công GV giảng dạy ở một số địa phương còn chưa hợp
lý; việc chấp hành kỷ cương, thực hiện quy chế chuyên môn của một số GV còn chưa
đúng quy định.
Một số ít nhà giáo do chạy theo vật chất đơn thuần, thiếu tu dưỡng, rèn luyện, vi
phạm đạo đức nghề nghiệp đã làm ảnh hưởng lớn đến lòng tin của Nhân dân và học
sinh đối với ngành giáo dục; một số CBQL giáo dục năng lực còn hạn chế, làm việc
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân nên chất lượng, hiệu quả công việc chưa cao.
Chế độ chính sách cho đội ngũ nhà giáo hiện còn nhiều hạn chế, vướng mắc;
chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo còn bất cập khi thực hiện; đời sống của phần đông
nhà giáo vẫn còn khó khăn, điều kiện làm việc còn hạn chế nên bản thân họ chưa thực
sự yên tâm công tác, số lượng GV xin nghỉ việc bắt đầu gia tăng.
Theo quy định tại Luật Giáo dục 2019 về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà
giáo, vẫn còn CBQL, GV có trình độ đào tạo chưa đạt chuẩn (cấp tiểu học có 3.218
người, trong đó có 41 CBQL; cấp THCS có 1.049 người, trong đó 02 CBQL).
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU
I. PHƯƠNG HƯỚNG
Tiếp tục tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền các địa
phương đối với sự nghiệp GDĐT nhằm thực hiện đạt hiệu quả các chỉ tiêu, mục
tiêu đề ra trong nghị quyết đại hội Đảng các cấp. Tranh thủ sự ủng hộ của các cấp,
các ngành, sự phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan để phát triển nguồn nhân
lực của tỉnh. Huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực đầu tư cho GDĐT nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ. Tạo điều kiện để đội ngũ được tham quan, học tập ở các
nước có nền giáo dục phát triển và sử dụng hợp lý đội ngũ này. Tăng cường công
tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đảm bảo đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu môn học; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội
ngũ nhà giáo và CBQL đảm bảo chuẩn hoá về trình độ đào tạo, vững vàng về
chuyên môn nghiệp vụ, năng động, sáng tạo, đặc biệt chú trọng nâng cao phẩm chất
10
chính trị, đạo đức lối sống, nghề nghiệp của nhà giáo đáp ứng được yêu cầu của xã
hội trong giai đoạn mới; góp phần đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt
Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII: “Chuyển
mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện
năng lực và phẩm chất người học; đào tạo con người theo hướng có đạo đức, kỷ
luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm công dân, xã hội; có kỹ năng sống, kỹ năng làm
việc, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, công nghệ số, tư duy sáng tạo và hội nhập
quốc tế”.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn
2021-2025.
Tuyển dụng đủ số lượng GV các cấp học và ưu tiên tuyển dụng môn học
trong chương trình giáo dục phổ thông mới (môn Nghệ thuật, Giáo dục địa phương
ở cấp THPT); xây dựng lộ trình bổ sung biên chế giáo viên, đến năm 2025 đảm bảo
đủ định mức biên chế giáo viên/lớp theo quy định; đào tạo, bồi dưỡng GV các môn
văn hóa đáp ứng giảng dạy các môn theo chương trình giáo dục phổ thông mới
(Khoa học tự nhiên, Trải nghiệm và Giáo dục địa phương). Cụ thể:
* Năm học 2021-2022
- Biên chế giáo viên hiện có 16.255 GV phổ thông, trong đó 7.772 GV tiểu học,
5.943 GV THCS, 2.540 GV THPT.
- Nhu cầu GV theo định mức quy định là 17.582 GV, trong đó: 9.082 GV tiểu
học, 5.966 GV THCS, 2.534 GV THPT.
- Số GV tiểu học còn thiếu là 1.310 GV, cấp THCS thiếu 23 GV.
- Tuyển thêm 995 GV, gồm: 900 GV tiểu học, 95 GV THCS.
* Năm học 2022-2023
- Biên chế giáo viên hiện có (nếu năm học 2021-2022 tuyển đủ) 17.250 GV phổ
thông, trong đó 8.672 GV tiểu học, 6.038 GV THCS, 2.540 GV THPT.
- Nhu cầu GV theo định mức quy định là 18.003 GV, trong đó: 9.268 GV tiểu
học, 6.190 GV THCS, 2.545 GV THPT.
- Số GV tiểu học còn thiếu là 596 GV, cấp THCS thiếu 152 GV.
- Tuyển thêm 850 GV, gồm: 400 GV tiểu học, 450 GV THCS.
* Năm học 2023-2024
- Biên chế giáo viên có (nếu năm học 2022-2023 tuyển đủ) 18.100 GV phổ thông,
trong đó 9.072 GV tiểu học, 6.488 GV THCS, 2.540 GV THPT.
- Nhu cầu GV theo định mức quy định là 18.500 GV, trong đó: 9.231 GV tiểu
học, 6.702 GV THCS, 2.567 GV THPT.
- Số GV tiểu học còn thiếu là 159 GV, cấp THCS thiếu 214 GV, cấp THPT
thiếu 27 GV.
- Tuyển thêm 520 GV, gồm: 120 GV tiểu học, 400 GV THCS.
* Năm học 2024-2025
11
- Biên chế giáo viên có (nếu năm học 2023-2024 tuyển đủ) 18.620 GV phổ thông,
trong đó 9.192 GV tiểu học, 6.888 GV THCS, 2.540 GV THPT;
- Nhu cầu GV theo định mức quy định là 18.859 GV, trong đó: 9.188 GV tiểu
học, 7.074 GV THCS, 2.597 GV THPT;
- Số GV tiểu học thừa là 04 GV, cấp THCS thiếu 186 GV, cấp THPT thiếu 57
GV.
- Tuyển thêm 415 GV, gồm: 350 GV THCS, 65 GV THPT.
(chi tiết tại các Phụ lục số 7,8,9)
2.2. Mục tiêu nâng trình độ đào tạo chuẩn của GV giai đoạn 2021-2025
- Cấp mầm non: 100% số GV trong độ tuổi hoàn thành chương trình đào tạo
cao đẳng sư phạm.
- Cấp tiểu học: 100% số GV trong độ tuổi hoàn thành chương trình đào tạo
cử nhân.
- Cấp THCS: 100% số GV trong độ tuổi hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân.
(chi tiết tại Phụ lục số 10, 11)
2.3. Đào tạo GV trình độ trên chuẩn
Phấn đấu đến năm 2030, 20% đội ngũ nhà giáo và CBQL đạt trên chuẩn về
trình độ đào tạo.
Phần thứ ba
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với GDĐT
Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
các cấp uỷ đảng, chính quyền và nhân dân quan tâm chăm lo đầu tư cho sự nghiệp
GDĐT, thực sự coi GDĐT là quốc sách hàng đầu.
Ngành giáo dục chủ động phối hợp với các sở, ngành tham mưu với Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ban hành các Chương trình, Đề án, Nghị quyết và
các Kế hoạch về đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
Các cấp uỷ đảng, chính quyền và các cấp quản lý giáo dục trong tỉnh cần tăng
cường tuyên truyền, giáo dục làm cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhân
dân nhận thức đầy đủ hơn về vai trò quan trọng của đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo
dục trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và cán bộ, đảng
viên ở các địa phương, đơn vị trường học. Thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp
giữa cấp uỷ với chính quyền, đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ nói chung và
thực hiện nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nói riêng.
Xác định rõ mục tiêu: Xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục là nhiệm
vụ của các cấp uỷ và chính quyền các cấp và là một bộ phận công tác của Đảng và
12
Nhà nước, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ
chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.
2. Rà soát, đánh giá thực trạng về quy mô phát triển giáo dục, nhu cầu
về đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
Sở GDĐT phối hợp với Sở Nội vụ, UBND cấp huyện chỉ đạo các cơ sở giáo
dục tiến hành rà soát, đánh giá đúng thực trạng về quy mô số lớp, số học sinh.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp các cấp học đảm bảo nhu cầu
tăng quy mô số lớp, số học sinh nhưng phải phù hợp tinh thần Nghị quyết số 18, 19 -
NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII; khuyến
khích các tổ chức, cá nhân thành lập trường mầm non và trường phổ thông ngoài công
lập.
3. Tuyển dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về
số lượng đảm bảo về chất lượng và cân đối về cơ cấu.
Hằng năm, giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, UBND cấp huyện
tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế, tuyển dụng GV, nhân viên; rà
soát, sắp xếp lại nhân sự các cơ sở giáo dục đảm bảo cơ bản đủ về số lượng, hợp lý
về cơ cấu, phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp của địa phương, từng bước
khắc phục tình trạng thừa, thiếu GV cục bộ, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông.
Cùng với việc tuyển dụng GV mới, Sở GDĐT tiến hành rà soát, cử GV hiện
có của cấp tiểu học, THCS, THPT ở những bộ môn thừa GV và phù hợp để đào tạo
văn bằng 2 (ngành âm nhạc, mỹ thuật, tổ hợp môn KHTN, KHXH…) để bổ sung
nhu cầu GV cho thực hiện đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông theo lộ trình và bổ sung những đơn vị còn thiếu GV.
Hướng dẫn các đơn vị xây dựng Đề án vị trí việc làm và số lượng người làm
việc phù hợp với chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm, xác định số lượng và cơ
cấu bộ môn từng cấp học, đánh giá chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những GV không đáp ứng yêu cầu bằng các giải
pháp thích hợp như: luân chuyển làm công việc khác, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng
cao trình độ; giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, bố trí lại công việc phù hợp với
yêu cầu, nhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực lượng GV trẻ có đủ trình độ và
năng lực. Chú trọng đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ
nhà giáo và CBQL giáo dục trong các cơ sở giáo dục theo hướng chuyên nghiệp
hoá; bố trí sắp xếp CBQL giáo dục các cấp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng
lực của cán bộ, có cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu.
4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại và nâng
trình độ chuẩn cho đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện GDĐT
Sở GDĐT cần tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác đào tạo bồi
dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục không ngừng nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực quản lý,
năng lực giáo dục và các năng lực khác theo yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp đáp ứng
13
yêu cầu của GDĐT trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới phương pháp dạy học, tăng
cường các kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa
phổ thông. Xây dựng kế hoạch tổ chức, hỗ trợ GV, CBQL giáo dục trong việc bổ sung
các tiêu chuẩn còn thiếu theo quy định của chức danh nghề nghiệp. Thực hiện đồng bộ
các giải pháp để làm tốt việc bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý giáo
dục theo các thông tư đã được ban hành.
Giao Sở GDĐT:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND cấp huyện, thành phố
hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo nâng trình độ chuẩn, nhưng bảo đảm nguyên
tắc, có đủ GV giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia đào tạo theo
hình thức vừa làm, vừa học.
- Liên kết với các trường Đại học Sư phạm, các cơ sở đào tạo GV tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng, đội ngũ GV các cấp theo kế hoạch của Bộ GDĐT và đáp ứng nhu
cầu thực tế của các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu triển
khai Chương trình giáo dục phổ thông.
- Chỉ đạo các đơn vị, các cơ sở giáo dục trong tỉnh tiến hành rà soát, đánh giá
đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục để xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng hàng năm theo đúng các văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ GDĐT và
UBND tỉnh góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
Phấn đấu đến năm 2025, 100% đội ngũ nhà giáo và CBQL đạt chuẩn về trình độ
đào tạo và đến năm 2030, 20% đội ngũ nhà giáo và CBQL đạt trên chuẩn về trình
độ đào tạo.
5. Đổi mới công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đối với đội ngũ nhà giáo
và CBQL giáo dục
Trên cơ sở quy định của Bộ GDĐT, Sở GDĐT tham mưu cho UBND tỉnh
hoàn thiện cơ chế quản lý theo hướng tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt
động dạy học, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo
và CBQL giáo dục, phân công, phân cấp hợp lý giữa các cấp, các ngành, các cơ
quan về trách nhiệm, quyền hạn quản lý nhà giáo và CBQL giáo dục.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước
về xây dựng, quản lý đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục. Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, nhất là công tác thanh tra chuyên môn và quản lý chất lượng
giáo dục. Quản lý chặt chẽ các hình thức dạy thêm, học thêm, ngăn chặn và đẩy lùi
các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục.
Đổi mới công tác quản lý hồ sơ nhà giáo và CBQL giáo dục, đồng thời nâng
cấp, hiện đại hoá công cụ quản lý thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý nhân sự.
Tăng cường công tác dự báo, đổi mới nâng cao chất lượng công tác quy
hoạch đào tạo, bồi dưỡng, kiện toàn đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục. Đề xuất
chính sách điều tiết số lượng và cơ cấu đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục cho
phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh.
14
6. Đổi mới công tác đánh giá, phân loại nhà giáo và CBQL giáo dục theo
hướng lấy hiệu quả công việc làm thước đo chủ yếu. Có giải pháp phù hợp trong
bố trí, sử dụng CBQL, GV không đáp ứng yêu cầu.
Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của Bộ GDĐT,
UBND tỉnh, Sở GDĐT chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc việc đánh
giá CBQL, GV hằng năm đảm bảo phù hợp với đặc thù của ngành và thực tế địa
phương. Kết quả đánh giá, phân loại CBQL, GV phải khách quan, công bằng, tránh
bệnh thành tích và có tác dụng khích lệ đội ngũ CBQL, GV.
Tăng cường đổi mới công tác kiểm tra hoạt động chuyên môn của giáo viên tại
các nhà trường; thanh tra chuyên ngành đối với các cơ sở giáo dục tập trung vào nội
dung công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của CBQL và tổ trưởng chuyên môn.
7. Ban hành chính sách ưu tiên đối với nhà giáo và CBQL giáo dục
Sở GDĐT tiếp tục tham mưu với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND ban
hành chính sách nhằm đảm bảo điều kiện và môi trường thuận lợi để đội ngũ nhà
giáo và CBQL giáo dục phát huy hết khả năng cống hiến cho sự nghiệp phát triển
giáo dục của tỉnh trong thời gian tới, như:
- Chính sách hỗ trợ cho đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ để khuyến khích đội ngũ
CBQL, GV đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
- Chính sách sử dụng, đãi ngộ, thu hút những nhà giáo và CBQL giáo dục giỏi,
có năng lực là người trong tỉnh đang công tác ở tỉnh ngoài, nước ngoài về tỉnh công
tác...
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ tiền học phí cho đội ngũ nhà giáo và CBQL
giáo dục được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn đào tạo giai đoạn 2021-2025
Mức học phí đào tạo đề nghị hỗ trợ theo quy định hiện nay là: Đào tạo từ trình
độ trung cấp lên cao đẳng: 14.100.000 đồng/khóa học; từ trung cấp lên đại học là
20.000.000 đồng/khóa học; từ cao đẳng lên đại học là 15.000.000 đồng/khóa học.
Tổng số tiền học phí đào tạo nâng trình độ chuẩn đào tạo GV giai đoạn 2021-
2025 là 25.631.200.000 đồng (Hai mươi lăm tỉ sáu trăm ba mốt triệu hai trăm
nghìn đồng chẵn), cụ thể:
- Năm 2021: Kinh phí đào tạo là 5.651.200.000 đồng;
- Năm 2022: Kinh phí đào tạo là 5.100.000.000 đồng;
- Năm 2023: Kinh phí đào tạo là 4.740.000.000 đồng;
- Năm 2024: Kinh phí đào tạo là 5.235.000.000 đồng;
- Năm 2025: Kinh phí đào tạo là 4.950.000.000 đồng.
(chi tiết tại Phụ lục số 12, 13)
2. Nguồn kinh phí thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn đào tạo GV
giai đoạn 2021-2025
Học phí đào tạo của các lớp thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo
của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được ngân sách nhà nước đảm bảo
(Ngân sách cấp tỉnh thực hiện 50% và ngân sách địa phương giao cho đơn vị có giáo
15
viên đi đào tạo thực hiện 50%). Các khoản chi phí đào tạo khác và chế độ của người đi
học theo quy định hiện hành, do nguồn thu (nếu có) và các nguồn kinh phí khác của đơn
vị đảm bảo.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan thường trực chủ trì triển khai thực hiện Đề án, thường xuyên
kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án trong toàn
tỉnh theo từng năm và từng giai đoạn, định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu trình UBND tỉnh bổ sung các quy định về
định mức biên chế đội ngũ hàng năm; các cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng,
quản lý đội ngũ trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, UBND cấp huyện, các sở, ngành có liên quan
hàng năm rà soát, lập kế hoạch nâng trình độ chuẩn đào tạo GV.
Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch
ngân sách và bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hàng năm.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, UBND cấp huyện, thành phố xây dựng kế
hoạch và đảm bảo đủ biên chế theo định mức quy định của Bộ GDĐT; xây dựng kế
hoạch tuyển dụng đủ GV theo định mức quy định của Bộ GDĐT; giải quyết chế độ
chính sách theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ đúng
quy định và các chế độ chính sách hiện hành.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí
nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách tỉnh để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng đội
ngũ CBQL, đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo của GV.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở GDĐT, UBND cấp huyện, thành phố
trong việc kiểm tra, giám sát và phân bổ kinh phí triển khai thực hiện Đề án
được phê duyệt.
4. UBND cấp huyện, thành phố
Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở GDĐT và các sở, ngành có liên quan xây dựng kế
hoạch đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục trong từng giai đoạn
phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương; quản lý, tuyển dụng và sử dụng có hiệu
quả số lượng người làm việc được UBND tỉnh phân bổ hàng năm.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý bố trí CBQL, GV đi bồi dưỡng,
đào tạo theo kế hoạch phù hợp vừa đảm bảo công tác quản lý, giảng dạy vừa đảm bảo
lộ trình đào tạo đạt chuẩn và cơ cấu theo quy định.
Giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách cho CBQL, GV đi bồi
dưỡng, đào tạo nâng chuẩn./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ GDĐT (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH, TKCT;
- Cổng thông tin điện tử;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn


 

Bài viết liên quan